ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
BCH TỈNH BẮC GIANG
*
Số: 34 HD/TĐ
Bắc Giang, ngày 21 tháng 4 năm 2010
HƯỚNG DẪN
Thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên giai đoạn 2010 - 2012
Căn cứ Kế hoạch số: 80-KH/TWĐTN ngày 03/03/2009 của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn về việc “Thực hiện Chương trình rèn luyện đoàn viên trong thời kỳ mới”; nhằm đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Tuổi trẻ Bắc Giang học tập và làm theo lời Bác”, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn Bắc Giang hướng dẫn thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên giai đoạn 2010 - 2012 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nâng cao nhận thức và tăng cường hành động của người đoàn viên trong thời kỳ mới; phát huy vai trò chủ đạo, sáng tạo và ý thức trách nhiệm của đoàn viên với quê hương, đất nước; tình nguyện thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương; nâng cao khả năng đoàn kết tập hợp thanh niên.
- Tạo môi trường giúp đoàn viên tự tu dưỡng, rèn luyện để ngày càng hoàn thiện hơn, thực sự là người công dân tốt, người bạn tốt của thanh niên, là tấm gương tốt của thiếu niên, nhi đồng, có uy tín trong tập thể thanh niên và ở cộng đồng dân cư.
- Nội dung và hình thức thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên phải đảm bảo tính thực tiễn, phù hợp với điều kiện của từng khu vực trên địa bàn tỉnh, phù hợp với từng đối tượng đoàn viên, gắn với thực hiện Cuộc vận động “Tuổi trẻ Bắc Giang học tập và làm theo lời Bác”. Đối với đoàn viên là học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh, việc thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên phải gắn với việc đánh giá kết quả rèn luyện học sinh, sinh viên theo quy chế và quy định của nhà trường.
- Kết quả thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên là tiêu chí để đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức Đoàn và việc phân loại đoàn viên cuối năm.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN:
1. Thực hiện rèn luyện theo 5 tiêu chí:
1.1. Giàu lòng yêu nước, yêu chế độ xã hội chủ nghĩa: Hiểu biết những nội dung sau:
- Lịch sử truyền thống, văn hóa, lịch sử của dân tộc Việt Nam thông qua Cuộc vận động “Dân ta phải biết sử ta”, lịch sử và truyền thống của tỉnh Bắc Gang, của địa phương, đơn vị.
- Hệ thống chính trị Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; đường lối chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, ngoại giao, an ninh quốc phòng theo các chủ trương, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Tư tưởng, tấm gương, đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh, lịch sử, vai trò và sứ mệnh của Đảng Cộng sản Việt Nam, truyền thống của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang, các chủ trương, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam, chương trình hành động của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay.
- Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội LHTN Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam và Đội TNTP Hồ Chí Minh.
- Những kiến thức, chủ trương về đường lối và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam; tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn hiện nay.
1.2. Đoàn kết, thân ái, vì cộng đồng: Tham gia và thực hiện những nội dung sau:
- Cuộc vận động “Thanh niên sống đẹp”, phấn đấu đạt các danh hiệu Người tốt việc tốt, Người con hiếu thảo, Thanh niên tình nguyện.
- Các hoạt động tình nguyện tại địa phương, đơn vị và chi đoàn đang sinh hoạt, học tập, công tác; các hoạt động cộng đồng, chăm lo thiếu niên nhi đồng.
- Nhiệm vụ của người đoàn viên, tham gia xây dựng chi đoàn, tổ chức cơ sở Đoàn vững mạnh.
- Tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái trong đời sống hằng ngày tại nơi cư trú, học tập, lao động, công tác.
1.3. Sống văn hoá, tuân thủ pháp luật: Tham gia và thực hiện những nội dung sau:
- Nếp sống văn minh đô thị, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư.
- Cuộc vận động “4 xây, 3 chống” trong thanh thiếu nhi: xây dựng ý thức công dân, tinh thần tình nguyện, lòng hiếu học, yêu lao động; chống lối sống ích kỷ, lạc hậu, vô văn hóa.
- Nội dung cơ bản của các luật, pháp lệnh có liên quan đến thanh niên và hoạt động của cơ quan, đơn vị nơi đoàn viên đang học tập, công tác; chấp hành nghiêm các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Tuyên truyền, phổ biến và giám sát việc thực hiện Luật Thanh niên, một số trình tự, thủ tục pháp lý để bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của thanh thiếu nhi.
1.4. Giàu tri thức, có sức khoẻ, kỹ năng: Tham gia và thực hiện những nội dung sau:
- Xây dựng tác phong công nghiệp hiện đại, lối sống văn hóa trong lao động sản xuất, công tác, học tập, sinh hoạt, giao tiếp ứng xử, quan hệ xã hội, tình bạn, tình yêu.
- Đi đầu trong việc thực hiện chương trình cải cách hành chính, cải tiến quy trình xử lý công việc, xây dựng phong cách làm việc khoa học, gần dân, hiểu dân và tôn trọng người dân; tiếp tục thực hiện hiệu quả phong trào “3 trách nhiệm”: trách nhiệm với nhân dân, trách nhiệm với công việc, trách nhiệm với bản thân.
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn minh công sở: Xây dựng tác phong phù hợp, năng động trong sản xuất, kinh doanh và phục vụ; văn minh nơi làm việc, thực hành tiết kiệm.
- Thường xuyên học tập và trau dồi ngoại ngữ, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp.
- Có những việc làm cụ thể nhằm hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau phát triển sản xuất, tạo việc làm và thu nhập chính đáng. Tích cực tham gia triển khai chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống.
- Tích cực tham gia trao đổi thông tin, viết bài tham luận về tổ chức Đoàn, Hội, Đội trên các diễn đàn, website…, viết cảm nhận sau các hoạt động, sự kiện theo sự định hướng của tổ chức Đoàn, Hội và tuân thủ Pháp luật của Việt Nam.
1.5. Tự tin, bản lĩnh trong hội nhập: Tham gia và thực hiện những nội dung sau:
- Tự rèn luyện nâng cao kiến thức, tay nghề phục vụ công tác chuyên môn.
- Chủ động đăng ký tự học tập nhằm nâng cao trình độ kiến thức, hiểu biết về văn hóa - xã hội, chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, các kỹ năng thực hành xã hội….
- Có những việc làm cụ thể nhằm hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau phát triển sản xuất, tạo việc làm và thu nhập chính đáng. Tích cực tham gia triển khai chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống.
- Sẵn sàng nhận những nhiệm vụ mới, khó khăn, đột phá vào những lĩnh vực mới góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị.
- Tích cực tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực được phân công.
- Rèn luyện kỹ năng trong các hoạt động xã hội, hoạt động tập thể trong giao tiếp, ứng xử, trong múa, hát và tổ chức trò chơi tập thể. Nâng cao kỹ năng trong công tác quốc tế thanh niên, kỹ năng thực hành xã hội.
- Tích cực tập luyện thể thao, nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần.
2. Thực hiện hành động theo 10 tiêu chí: Các hành động rèn luyện của đoàn viên là những việc làm cụ thể, thiết thực và hiệu quả trong đời sống hàng ngày. Qua đó giúp đoàn viên tự rèn luyện, tu dưỡng và trưởng thành hơn, góp phần vào sự phát triển quê hương Bắc Giang nói riêng và cả nước nói chung. Người đoàn viên cần rèn luyện những nội dung trong năm như sau:
2.1. Sẵn sàng giới thiệu về lịch sử, truyền thống của quê hương, đất nước, địa phương, đơn vị với bạn bè trong và ngoài nước. Cụ thể là tích cực, chủ động tham gia các cuộc thi tìm hiểu lịch sử, truyền thống quê hương, đất nước; tham quan các bảo tàng lịch sử, các hoạt động giao lưu văn hóa với bạn bè trong và ngoài tỉnh,…
2.2. Sẵn sàng đảm nhận những việc khó, việc mới. Cụ thể như chủ động, tích cực tham gia thực hiện cải tiến quy trình sản xuất, nghiên cứu ứng dụng những kiến thức khoa học công nghệ mới vào sản xuất, sắp xếp công việc khoa học, giải quyết các công việc tồn đọng nhiều năm liền, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, phấn đấu đạt các danh hiệu lao động hàng năm, nhận những nhiệm vụ khó, mới trong công việc, chấp hành sự phân công và điều động của tổ chức khi cần thiết …
2.3. Sẵn sàng giúp đỡ mọi người. Cụ thể như giúp đỡ người già, trẻ em, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; chủ động, tích cực quyên góp và tham gia ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn, chăm sóc người già neo đơn, trẻ em cơ nhỡ, vận động trẻ em bỏ học đến trường, …
2.4. Xung kích tham gia các hoạt động tình nguyện. Cụ thể như xung kích tham gia các hoạt động hiến máu nhân đạo, các hoạt động tình nguyện ngay tại địa phương, đơn vị, tham gia các hoạt động xã hội do các cấp bộ Đoàn - Hội tổ chức…
2.5. Xung kích thực hiện nếp sống lành mạnh, văn minh, phòng chống tệ nạn xã hội. Cụ thể như thực hiện bỏ rác đúng nơi quy định, tham gia nhắc nhở những hành động vi phạm nếp sống văn minh nơi đô thị, tiết kiệm, chống lãng phí trong sinh hoạt hàng ngày, tham gia tích cực các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội,…
2.6. Xung kích bảo vệ môi trường sinh thái. Cụ thể như thực hiện và vận động mọi người thực hiện vệ sinh, tạo mảng xanh, bảo vệ môi trường nơi lao động, học tập, công tác; bỏ rác đúng nơi quy định, giữ gìn vệ sinh nơi công cộng (không hút thuốc, không khạc nhổ bừa bãi…), …
2.7. Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn. Cụ thể như tham gia học tập các lớp tìm hiểu, trang bị kỹ năng thực hành xã hội, học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị, trình độ văn hóa, ngoại ngữ, tin học của bản thân, trang bị kỹ năng, kiến thức trong quá trình hội nhập…
2.8. Thường xuyên rèn luyện nâng cao sức khoẻ; kỹ năng sống tích cực. Cụ thể như thường xuyên luyện tập ít nhất 1 môn thể dục thể thao, rèn luyện thể chất để nâng cao sức khỏe, duy trì phong trào rèn luyện sức khỏe, luyện tập thể dục thể thao trong đoàn viên thanh thiếu nhi tại địa phương, đơn vị….
2.9. Thường xuyên vận động thanh thiếu nhi tham gia các hoạt động Đoàn, Hội, Đội, giới thiệu được thanh niên vào tổ chức Đoàn. Cụ thể như thực hiện công tác phát triển đoàn viên, hội viên mới, vận động thiếu nhi tham gia các hoạt động do Đoàn, Hội, Đội tổ chức, tham gia đóng góp ý kiến xây dựng tổ chức Đoàn, Hội, Đội, tích cực tham gia các hoạt động Đoàn tại nơi cư trú.
2.10. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. Cụ thể như chấp hành nghiêm Luật giao thông đường bộ, đảm bảo thực hiện các quy định về an toàn lao động, chấp hành đúng pháp luật, quy định trong quá trình thực hiện các công việc được giao, chủ động tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến đoàn viên thanh niên và quần chúng nhân dân,…
III. QUY TRÌNH TRIỂN KHAI:
1. Đối với huyện Đoàn, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc:
1.1. Bước 1: Triển khai, hướng dẫn.
Hằng năm, Ban Thường vụ huyện Đoàn, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên cụ thể của đơn vị, tổ chức Hội nghị triển khai đến các cơ sở đoàn, gắn với các nội dung triển khai thực hiện chương trình công tác năm của đơn vị:
*Thời gian hoàn thành việc đăng ký:
+ Khu vực địa bàn dân cư, lực lượng vũ trang, công chức, công nhân lao động: trước ngày 15/02 hàng năm.
+ Khu vực trường học: trước ngày 15/10 hàng năm.
*Thời gian hoàn thành đánh giá kết quả:
+ Khu vực địa bàn dân cư, lực lượng vũ trang, công chức, công nhân lao động: trước ngày 01/11 hàng năm.
+ Khu vực trường học: trước ngày 01/5 hàng năm.
1.2. Bước 2: Định hướng các nội dung thực hiện.
- Trên cơ sở 5 tiêu chí rèn luyện và 10 tiêu chí hành động, Ban Thường vụ các huyện Đoàn, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc xây dựng các nội dung định hướng rèn luyện cho đoàn viên, gắn với những hành động, công việc cụ thể thực hiện Cuộc vận động “Tuổi trẻ Bắc Giang học tập và làm theo lời Bác”, tạo điều kiện để cơ sở Đoàn tổ chức cho đoàn viên tham gia thực hiện tốt Chương trình Rèn luyện đoàn viên.
1.3. Bước 3: Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện.
- Tổ chức kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn và đôn đốc cơ sở thực hiện định kỳ 06 tháng, 1 năm.
- Có biện pháp tháo gỡ khó khăn, đề ra các giải pháp hiệu quả, giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc của cơ sở, đặc biệt là cấp chi đoàn.
1.4. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện và tuyên dương, khen thưởng.
- Đánh giá mức độ hoàn thành việc thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên của các cơ sở Đoàn, kịp thời biểu dương, khen thưởng các cơ sở đoàn và đoàn viên tiêu biểu, có nhiều thành tích trong thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên và tham gia tốt phong trào thanh thiếu nhi tại địa phương, đơn vị.
2. Đối với Đoàn cơ sở:
2.1. Bước 1: Hướng dẫn, triển khai.
Tổ chức tập huấn, hướng dẫn quy trình triển khai đăng ký, tổ chức thực hiện và các phương pháp đánh giá việc thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên cho Ban Chấp hành các chi đoàn.
2.2. Bước 2: Tổ chức thực hiện.
- Hướng dẫn chi đoàn tổ chức triển khai, định hướng các loại tài liệu để chi đoàn chủ động sưu tầm và tìm hiểu, giúp đoàn viên thực hiện nội dung 05 tiêu chí rèn luyện như tọa đàm, diễn đàn thanh niên, thi hái hoa dân chủ theo các chủ đề, thông qua các Trang thông tin điện tử, các diễn đàn trên internet, mạng xã hội…
- Thành lập các câu lạc bộ, đội nhóm thanh niên tình nguyện ở cơ sở và tổ chức thực hiện có chất lượng các công trình, phần việc thanh niên, qua đó tạo môi trường cho đoàn viên tham gia thực hiện theo các tiêu chí đã đăng ký.
- Thường xuyên theo dõi quá trình thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên, kịp thời tháo gỡ khó khăn và chấn chỉnh việc triển khai thực hiện ở các chi đoàn.
- Tạo điều kiện và động lực khuyến khích đoàn viên tự rèn luyện, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tham gia đóng góp ý kiến xây dựng tổ chức Đoàn, Hội, Đội, tích cực tham gia các hoạt động Đoàn tại nơi cư trú.
2.3. Bước 3: Kiểm tra, đánh giá.
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các chi đoàn trong việc triển khai thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên, theo dõi tình hình đăng ký và thực hiện việc rèn luyện của đoàn viên (thông qua việc trực tiếp tham dự các hoạt động hoặc kiểm tra sổ sách, các biểu mẫu liên quan đến việc thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên). Đánh giá kết quả triển khai thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên của chi đoàn theo định kỳ 06 tháng, 01 năm.
3. Đối với chi đoàn, chi đoàn cơ sở:
3.1. Bước 1: Triển khai.
Tổ chức sinh hoạt chi đoàn quán triệt mục đích, yêu cầu, nội dung của Chương trình Rèn luyện đoàn viên, gợi ý, hướng dẫn đoàn viên các nội dung rèn luyện phù hợp với trình độ và khả năng của đoàn viên để đăng ký theo các nội dung tiêu chí rèn luyện và hành động gắn với Cuộc vận động “Tuổi trẻ Bắc Giang học tập và làm theo lời Bác”.
3.2. Bước 2: Đăng ký.
- Ban Chấp hành chi đoàn, chi đoàn cơ sở căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị có các hình thức tổ chức cho đoàn viên đăng ký. Khuyến khích các hình thức triển khai, đăng ký sáng tạo, phù hợp với tình hình tại đơn vị (có thể triển khai đăng ký bằng sổ, bằng phiếu trực tiếp hoặc qua mạng), tuy nhiên phải đảm bảo theo nguyên tắc sau: Mỗi đoàn viên phải tự đăng ký thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên, có giải pháp thực hiện cụ thể theo những tiêu chí rèn luyện và hành động, chi đoàn có trách nhiệm thẩm định nội dung đăng ký, định hướng, đôn đốc nhắc nhở và kiểm tra, đánh giá công nhận kết quả thực hiện của mỗi đoàn viên.
- Ban Chấp hành chi đoàn tổng hợp và lưu giữ các phiếu hoặc sổ đăng ký rèn luyện của đoàn viên để theo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện của đoàn viên, có thể thiết kế để treo bản đăng ký của từng đoàn viên tại vị trí trang trọng, nơi thường xuyên diễn ra sinh hoạt của chi đoàn để tạo động lực và nâng cao ý thức rèn luyện của mỗi đoàn viên.
- Các nội dung rèn luyện phải đảm bảo yêu cầu phấn đấu của mỗi đoàn viên, nhưng cần vừa sức, trên cơ sở có sự thống nhất với đoàn viên. Trong trường hợp đoàn viên chưa tự đề ra nội dung rèn luyện phù hợp thì Ban Chấp hành chi đoàn cần hướng dẫn gợi ý.
3.3. Bước 3: Hỗ trợ thực hiện
Ban Chấp hành chi đoàn cung cấp tài liệu, tổ chức sinh hoạt và các hoạt động khác nhằm tạo môi trường và điện kiện để giúp đoàn viên thực hiện nội dung rèn luyện đã đăng ký. Định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, Ban Chấp hành chi đoàn cần trao đổi với đoàn viên về các nội dung rèn luyện để động viên, nhắc nhở, giúp đỡ đoàn viên thực hiện tốt các nội dung đã đăng ký. Ban Chấp hành chi đoàn phân công các đồng chí ủy viên Ban Chấp hành chi đoàn theo dõi, hướng dẫn các đoàn viên để đạt hiệu quả cao trong thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên.
3.4. Bước 4: Kiểm tra và đánh giá công nhận
- Ban Chấp hành chi đoàn tổ chức kiểm tra đánh giá và công nhận kết quả rèn luyện của đoàn viên trong từng giai đoạn 06 tháng, 01 năm.
- Mỗi nội dung đăng ký có thang điểm từ 01 điểm đến 10 điểm. Tuỳ theo mức độ hoàn thành, đoàn viên sẽ tự chấm ở mức điểm phù hợp. Ban Chấp hành chi đoàn đánh giá kết quả rèn luyện của đoàn viên theo các nội dung đã đăng ký và thực hiện, tiến hành phân tích chất lượng đoàn viên và gửi kết quả về Đoàn cấp trên.
4. Đối với đoàn viên:
4.1. Bước 1: Đăng ký
- Mỗi đoàn viên chủ động đăng ký, rèn luyện theo các tiêu chí với các chủ đề, chủ điểm, các hoạt động phong trào theo hướng dẫn của Ban Chấp hành chi đoàn ở mỗi giai đoạn nhất định.
- Mỗi đoàn viên thực hiện phiếu đăng ký nội dung thực hiện theo định hướng và gợi ý của Đoàn cơ sở và Ban Chấp hành chi đoàn.
- Mỗi nội dung đăng ký phải đề ra giải pháp thực hiện trong năm.
* Lưu ý: Đoàn viên phải lưu lại nội dung đã đăng ký để theo dõi quá trình rèn luyện và phải gửi cho Ban Chấp hành chi đoàn để theo dõi theo quy định.
4.2. Bước 2: Rèn luyện.
- Chủ động thực hiện theo các nội dung đã đăng ký bằng những việc làm cụ thể như tham gia các hoạt động theo các tổ, nhóm, câu lạc bộ thanh niên, tham gia các hoạt động, các nội dung công tác do Ban Chấp hành chi đoàn phân công, hoặc các công trình, phần việc thanh niên do Đoàn, Hội tổ chức.
- Thực hiện tốt các quy định sinh hoạt của chi đoàn, tự giác rèn luyện, phấn đấu trong học tập, lao động, công tác, tích cực vận động thanh niên tham gia các hoạt động của Đoàn, Hội, Đội, bồi dưỡng, giới thiệu thanh niên tiên tiến vào Đoàn.
- Chủ động trao đổi ý kiến với các đoàn viên trong chi đoàn hoặc đề nghị Ban Chấp hành chi đoàn giúp đỡ để thực hiện các nội dung đã đăng ký rèn luyện.
4.3. Bước 3: Tự đánh giá kết quả thực hiện.
- Đoàn viên đánh giá mức độ rèn luyện các nội dung đã đăng ký, báo cáo kết quả thực hiện từng tiêu chí rèn luyện và hành động, lượng hoá bằng điểm theo thang điểm từ 1 điểm đến 10 điểm, cộng kết quả về rèn luyện và hành động để đánh giá mức độ hoàn thành Chương trình Rèn luyện đoàn viên.
- Đoàn viên gửi kết quả tự nhận xét về Ban Chấp hành chi đoàn. Ban Chấp hành chi đoàn họp để nhận xét từng đoàn viên, tổ chức họp chi đoàn để đánh giá thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên và tiến hành phân tích chất lượng đoàn viên đối với mỗi đoàn viên trong chi đoàn (có thể bỏ phiếu kín). Kết quả đánh giá thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên đồng thời là kết quả phân tích chất lượng đoàn viên hằng năm. Cụ thể.
- Đoàn viên xuất sắc: Phải thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên đạt từ 85% tổng số điểm trở lên đối với các nội dung đã đăng ký thực hiện
- Đoàn viên Khá: Phải thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên đạt từ 70% tổng số điểm trở lên đối với các nội dung đã đăng ký thực hiện.
- Đoàn viên Trung bình: Phải thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên đạt từ 50% tổng số điểm trở lên đối với các nội dung đã đăng ký thực hiện.
- Đoàn viên Yếu: Thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên đạt dưới 50% tổng số điểm đối với các nội dung đã đăng ký thực hiện, hoặc đoàn viên thiếu ý thức, không đăng ký thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên.
Bên cạnh đó, Ban Chấp hành Chi đoàn có thể áp dụng thang điểm cộng, thang điểm trừ nhằm giáo dục, khuyến khích đoàn viên trong một số điều kiện, cụ thể như sau:
- Điểm cộng: Đối với những đoàn viên có thành tích vượt bậc trong học tập, lao động, công tác, rèn luyện, đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở… thì được cộng thêm tối đa là 10 điểm trên tổng số điểm thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên của từng đoàn viên.
- Điểm trừ: Đối với những đoàn viên vi phạm quy chế, quy định cơ quan, đơn vị, vi phạm quy chế học tập, thi cử; không tham gia sinh hoạt đoàn, bị các hình thức kỷ luật khác thì trừ điểm tối đa là 10 điểm trên tổng số điểm thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên của từng đoàn viên.
Trên đây là Hướng dẫn thực hiện Chương trình Rèn luyện đoàn viên trong giai đoạn 2010 - 2012, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn đề nghị các huyện Đoàn, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc chủ động xây dựng nội dung kế hoạch và triển khai, tổ chức thực hiện đến tận chi đoàn và đoàn viên./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư, Ban Tổ chức, Ban Quốc tế, Ban Kiểm tra, Văn phòng Trung ương Đoàn (B/c);
- TT Tỉnh Đoàn;
- Các huyện Đoàn, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc (T/h);
- Web Tỉnh Đoàn;
- Các ban, đơn vị, cán bộ Tỉnh Đoàn (bản điện tử);
- Lưu: VT, TH, Ban TCKT.
T.M BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ĐOÀN
BÍ THƯ
Đã ký
Mai Sơn
Thứ Hai, 11 tháng 10, 2010
Quy chế cán bộ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Quy chế cán bộ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế cán bộ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
(Quyết định số 289-QĐ/TW ngày 8-2-2010 của Ban Bí thư)
_____
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá X;
- Xét đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương,
BAN BÍ THƯ QUYẾT ĐỊNH
1- Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh”.
2- Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương và đảng uỷ đơn vị sự nghiệp Trung ương có trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
3- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, Ban Tổ chức Trung ương báo cáo Ban Bí thư xem xét, quyết định.
T/M BAN BÍ THƯ
Trương Tấn Sang
* *
*
QUY CHẾ
cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số 289-QĐ/TW, ngày 8-2-2010 của Ban Bí thư)
____
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng cho những đối tượng sau đây thuộc Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (gọi tắt là cán bộ đoàn):
1- Những người giữ chức danh bí thư chi đoàn, phó bí thư, bí thư đoàn cấp cơ sở trở lên.
2- Những người làm việc trong các cơ quan chuyên trách của Đoàn và trực tiếp làm công tác đoàn, hội, đội, phong trào thanh thiếu nhi từ cấp huyện và tương đương trở lên.
3- Trợ lý thanh niên, cán bộ ban thanh niên trong Quân đội nhân dân; uỷ viên ban công tác thanh niên các cấp trong Công an nhân dân.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Các nội dung liên quan đến cán bộ và công tác cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong Quy chế này được áp dụng trong hệ thống Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, doanh nghiệp.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong văn bản này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 - "Cấp uỷ đảng" là chi uỷ, đảng uỷ, thường vụ cấp uỷ và gồm cả ban cán sự đảng, đảng đoàn.
2- “Tập thể lãnh đạo" là tập thể có thẩm quyền trong công tác cán bộ, gồm cấp uỷ đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
3- "Đoàn cấp tỉnh" gọi chung cho Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương.
4- “Đoàn cấp huyện" gọi chung cho Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các huyện (quận, thị xã, thành phố) ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương.
5- "Đoàn cấp cơ sở" gọi chung cho đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở.
6- "Cán bộ đoàn chuyên trách" là những người được hưởng lương để chuyên làm công tác đoàn, hội, đội, phong trào thanh thiếu nhi.
Điều 4. Quan điểm, nguyên tắc
1- Công tác cán bộ đoàn là một bộ phận quan trọng trong công tác cán bộ của Đảng, nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ đoàn, đồng thời tạo nguồn bổ sung cán bộ cho hệ thông chính trị.
2- Công tác cán bộ đoàn có tính đặc thù riêng, do vậy cán bộ đoàn đòi hỏi có độ tuổi sát với độ tuổi thanh niên; thời gian giữ chức vụ ngắn; có sự thay đổi nhanh nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
3- Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ đoàn và quản lý đội ngũ cán bộ đoàn, đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị đối với công tác cán bộ đoàn.
4- Cấp uỷ đảng chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện công tác cán bộ đoàn và quản lý cán bộ đoàn theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ; cùng với tập thể lãnh đạo chủ trì, phối hợp với ban thường vụ đoàn cấp trên trong việc bố trí, sử dụng, điều động, luân chuyển chức danh bí thư, phó bí thư đoàn cùng cấp.
Chương II
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA CÁN BỘ ĐOÀN
Điều 5. Nghĩa vụ của cán bộ đoàn
1- Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nhân dân Việt Nam; kiên định mục tiêu và lý tưởng của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; xung kích đi đầu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân; đường lối, chính sách của Đảng pháp luật của Nhà nước và các quy định của cơ quan, đơn vị sử dụng lao động; gương mẫu chấp hành Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, sự phân công của tập thể lãnh đạo, ban thường vụ đoàn cùng cấp và sự lãnh đạo, chỉ đạo của tổ chức đoàn cấp trên.
3- Tận tuỵ với công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi; tôn trọng và liên hệ mật thiết với đoàn viên, thanh niên, thiếu niên, nhi đồng và nhân dân. Nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng.
4- Tích cực học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện sức khoẻ và kỹ năng công tác đoàn.
5- Cán bộ đoàn ở mỗi cấp, mỗi địa phương, đơn vị phải là tấm gương cho đoàn viên và thanh niên noi theo.
Điều 6. Quyền của cán bộ đoàn
1- Được thông tin đầy đủ, được tham gia ý kiến với cấp uỷ đảng, lãnh đạo, người sử dụng lao động về chủ trương, kế hoạch triển khai nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp có liên quan đến công tác đoàn và công tác thanh thiếu nhi.
2- Được bố trí thời gian thích hợp và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức và tham gia các hoạt động của Đoàn.
3- Được ưu tiên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh… để phục vụ công tác đoàn, hội, đội, phong trào thanh thiếu nhi và các nhiệm vụ công tác khác.
4- Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định chung của Đảng, Nhà nước và theo Quy chế này.
5- Được bố trí công tác phù hợp khi quá tuổi làm cán bộ đoàn.
Chương III
TIÊU CHUẨN CÁN BỘ ĐOÀN
Điều 7. Tiêu chuẩn chung
Tiêu chuẩn cán bộ đoàn được cụ thể hoá theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) là:
1- Có tinh thần yêu nước, trung thành với Tổ quốc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
2- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư. Có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội; nhiệt tình, năng động, sáng tạo, có khả năng tổ chức tập hợp, gắn bó mật thiết và được sự tín nhiệm của đoàn viên, thanh niên, thiếu niên, nhi đồng và nhân dân.
3- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; trình độ học vấn, chuyên môn, ngoại ngữ, tin học phù hợp với yêu cầu của vị trí công tác được giao; trưởng thành từ phong trào đoàn, hội, đội hoặc tham gia hoạt động phong trào thanh thiếu nhi hoặc đã được đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng, nghiệp vụ, kiến thức công tác thanh vận.
4- Có sức khoẻ tốt; ngoại hình phù hợp với công tác thanh vận; tuổi cán bộ đoàn được quy định theo cương vị được giao và có thể hơn từ 1 đến 2 tuổi đê phù hợp với yêu cầu công tác cụ thể.
Điều 8. Tiêu chuẩn Bí thư Trung ương Đoàn và Uỷ viên Ban Thường vụ Trung ương Đoàn
1- Bí thư Trung ương Đoàn
a) Nắm vững và có khả năng vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đoàn; có kinh nghiệm thực tiễn, năng lực đề xuất, tham gia xây dựng đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và của Đoàn; có tư duy chiến lược về công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi; là cán bộ tiêu biểu trên các lĩnh vực công tác, có phong cách lãnh đạo, khả năng điều hành tốt công việc.
b) Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị cao cấp hoặc cử nhân.
c) Giữ chức vụ lần đầu không quá 40 tuổi và giữ chức vụ không quá 42 tuổi.
d) Đã kinh qua thực tiễn công tác một trong các cương vị:
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý ở Trung ương.
- Bí thư, phó bí thư đoàn cấp tỉnh.
- Trưởng, phó các ban, đơn vị trực thuộc Trung ương Đoàn.
Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đoàn phải là tấm gương tiêu biểu trong Đoàn và đối với thanh niên cả nước; độ tuổi do cấp quản lý quyết định theo yêu cầu công tác.
2- Uỷ viên Ban Thường vụ Trung ương Đoàn
a) Nắm vững và có khả năng vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đoàn; có kinh nghiệm thực tiễn, năng lực đề xuất, tham gia xây dựng đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và của Đoàn; có phong cách lãnh đạo, khả năng điều hành tốt công việc.
b) Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị cao cấp hoặc cử nhân.
c) Giữ chức vụ lần đầu không quá 37 tuổi và giữ chức vụ không quá 42 tuổi.
Điều 9. Tiêu chuẩn Bí thư, Phó Bí thư, Uỷ viên Ban Thường vụ Đoàn cấp tỉnh
1- Bí thư
a) Nắm vững và có khả năng vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đoàn; có kinh nghiệm thực tiễn, năng lực đề xuất, tham gia xây dựng đường lối chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và của đoàn tại địa phương; là cán bộ tiêu biểu trong lĩnh vực công tác của địa phương, đơn vị, có phong cách lãnh đạo, khả năng điều hành tốt công việc.
b) Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị cao cấp hoặc cử nhân.
c) Giữ chức vụ lần đầu không quá 35 tuổi và giữ chức vụ không quá 40 tuổi.
d) Đã kinh qua thực tiễn công tác một trong các cương vị:
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Bí thư, phó bí thư đoàn cấp huyện.
- Trưởng, phó các ban, đơn vị trực thuộc tỉnh, thành Đoàn.
2- Phó bí thư
a) Nắm vững và có khả năng vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đoàn; có kinh nghiệm thực tiễn, năng lực đề xuất, tham gia xây dựng đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và của đoàn tại địa phương; có phong cách lãnh đạo tốt.
b) Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.
c) Giữ chức vụ lần đầu không quá 33 tuổi và giữ chức vụ không quá 38 tuổi.
3-Uỷ viên ban thường vụ
Tiêu chuẩn cơ bản như phó bí thư nhưng giữ chức vụ lần đầu không quá 32 tuổi và giữ chức vụ không quá 37 tuổi.
Điều 10. Tiêu chuẩn cán bộ đoàn cấp huyện
1- Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên (vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, đối tưọng chính sách có thể từ cao đẳng trở lên). Bí thư, phó bí thư có trình độ lý luận chính trị tương đương trung cấp trở lên.
2- Tham gia ban chấp hành lần đầu không quá 30 tuổi và giữ chức vụ không quá 35 tuổi.
3- Đã được rèn luyện trong phong trào thanh niên hoặc đã từng là cán bộ cấp xã bí thư, phó bí thư đoàn cơ sở.
Điều 11. Tiêu chuẩn cán bộ đoàn cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn)
1- Trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, trình độ lý 1uận chính trị sơ cấp.
2- Giữ chức vụ không quá 35 tuổi.
Đối với vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, đối tượng chính sách, trình độ văn hoá nói chung từ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, đã được bồi dưỡng chương trình lý luận chính trị sơ cấp. Giữ chức vụ không quá 37 tuổi.
Điều 12. Tiêu chuẩn cán bộ đoàn trong trường học
1- Đối với học sinh, sinh viên: Học lực từ loại khá trở lên, đã được bồi dưỡng chương trình lý luận chính trị tương đương sơ cấp (trừ học sinh trung học phổ thông, trung học cơ sở).
2- Đối với cán bộ, giáo viên: Trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên, trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên. Giữ chức vụ không quá 37 tuổi.
3- Đối với cán bộ đoàn tương đương cấp huyện: Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị được áp dụng như Điều 10.
Điều 13. Tiêu chuẩn cán bộ đoàn trong cơ quan, doanh nghiệp
1- Đối với cơ quan: Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên. Giữ chức vụ không quá 35 tuổi.
2- Đối với doanh nghiệp: Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên (riêng doanh nghiệp ngoài nhà nước có thể tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên, đã được bôi dưỡng chương trình lý luận chính trị tương đương sơ cấp). Giữ chức vụ không quá 40 tuổi.
3- Đối với cán bộ đoàn tương đương cấp tỉnh, cấp huyện, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị được áp dụng như Điều 9, Điều 10.
Điều 14. Tiêu chuẩn cán bộ đoàn trong Quân đội, Công an
Ban Bí thư Trung ương Đoàn chủ trì, phối hợp với Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, Tổng cục Xây dựng lực lượng - Bộ Công an xem xét quy định cụ thể về cơ cấu, trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị và độ tuổi của cán bộ đoàn, trong Quân đội, Công an.
Chương I V
CÔNG TÁC CÁN BỘ ĐOÀN
Điều 15. Tuyển dụng
1- Việc tuyển dụng để làm việc tại cơ quan đoàn chuyên trách từ cấp huyện trở lên được thực hiện theo hình thức xét tuyển hoặc thi tuyển. Thực hiện thi tuyển đối với các chức danh thuộc công chức nhà nước. Thực hiện việc xét tuyển đối với các đối tượng thuộc vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo và đối tượng chính sách.
2- Người được tuyển dụng phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 7 của Quy chế này, đồng thời đáp ứng yêu cầu sau đây:
- Là đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Đạt điểm theo quy định tuyển dụng, lấy từ trên xuống đến khi đủ chỉ tiêu.
3- Cấp uỷ đảng chủ trì, phối hợp với ban thường vụ đoàn cùng cấp thống nhất nội dung, phương pháp, lập hội đồng thi tuyển hoặc xét tuyển và giao ban thường vụ đoàn cùng cấp thực hiện tuyển dụng cán bộ đoàn.
Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chỉ đạo việc tuyển dụng cán bộ đoàn tại cơ quan Trung ương Đoàn.
Điều 16. Quy hoạch
1- Công tác quy hoạch cán bộ đoàn gắn với công tác quy hoạch cán bộ của cơ quan đơn vị địa phương, doanh nghiệp và do cấp uỷ đảng các cấp chủ trì. Nội dung, quy trình thực hiện công tác quy hoạch cán bộ đoàn được tiến hành theo quy định chung của Đảng, hằng năm rà soát để điều chỉnh, bổ sung quy hoạch: Cấp uỷ đảng, ban thường vụ đoàn các cấp có trách nhiệm xây dựng, quản lý quy hoạch chức danh cán bộ đoàn cấp mình.
- Cấp uỷ đảng và ban thường vụ đoàn cấp huyện phối hợp với cấp uỷ đảng cơ sở xây dựng quy hoạch chức danh cán bộ đoàn cơ sở.
Ban Bí thư Trung ương Đoàn xây dựng, quản lý quy hoạch các chức danh trong Ban Bí thư, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.
2- Cấp uỷ đảng và tập thể lãnh đạo chủ trì, phối hợp với ban thường vụ đoàn cấp trên xem xét, phê duyệt quy hoạch cán bộ đoàn cấp dưới. Ban Bí thư Trung ương Đảng xem xét, phê duyệt quy hoạch cán bộ Ban Bí thư Trung ương Đoàn.
Điều 17. Đào tạo, bồi dưỡng
1- Hằng năm, khi lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ của địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cấp uỷ đảng, tập thể lãnh đạo có trách nhiệm giành tỉ lệ phù hợp đối với cán bộ đoàn.
2- Ban thường vụ đoàn các cấp thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện cho cán bộ đoàn theo quy định của Ban Bí thư Trung ương Đoàn; tích cực phát hiện, tạo nguồn từ cán bộ Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; có trách nhiệm giới thiệu cán bộ đoàn với cấp uỷ đảng để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo quy hoạch.
3- Cán bộ đoàn chủ động đề xuất việc học tập nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học của mình để cấp uỷ đảng, tập thể lãnh đạo xem xét, giải quyết, tạo điều kiện cho đi học và có kế hoạch bố trí, sắp xếp công tác.
Điều 18. Bố trí, sử dụng
1- Trên cơ sở đánh giá đúng phẩm chất và năng lực cán bộ đoàn, cấp uỷ đảng, tập thể lãnh đạo bố trí, sử dụng phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường và chiều hướng phát triển của cán bộ.
2- Việc bố trí, sử dụng cán bộ trong cơ quan chuyên trách của đoàn ở cấp nào thì do ban thường vụ đoàn cấp đó chủ động phân công, đồng thời báo cáo cấp uỷ đảng cùng cấp; đối với cán bộ chủ chốt, ban thường vụ đoàn báo cáo cấp uỷ đảng xem xét, quyết định.
3- Cấp uỷ đảng, tập thể lãnh đạo chủ trì, phối hợp với ban thường vụ đoàn cùng cấp để xem xét, bố trí, sắp xếp công tác cho cán bộ đoàn chuyên trách khi hết tuổi tham gia công tác đoàn hoặc đã hoàn thành nhiệm vụ công tác đoàn phù hợp với trình độ, năng lực và quy hoạch cán bộ đã được phê duyệt.
Điều 19. Nhận xét, đánh giá
1- Thẩm quyền, trình tự, thủ tục và các nội dung liên quan đến việc nhận xét đánh giá cán bộ đoàn thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước được Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cụ thể hoá bằng văn bản.
2- Việc nhận xét, đánh giá cán bộ đoàn được tiến hành định kỳ hằng năm; theo nhiệm kỳ công tác; trước khi tiến hành công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; giới thiệu ứng cử.
3- Nội dung nhận xét, đánh giá gồm: Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; khả năng quy tụ và ảnh hưởng trong thanh thiếu nhi và trong nhân dân; sức khoẻ, sở trường và triển vọng phát triển của cán bộ đoàn... Phân loại, bình chọn cán bộ đoàn phải dựa trên cơ sở nhận xét, đánh giá, theo quy định của Ban Bí thư Trung ương Đoàn và được cấp uỷ đảng xác nhận.
4- Cấp uỷ đảng chỉ đạo việc nhận xét, đánh giá cán bộ đoàn để làm căn cứ bố trí, sử dụng, luân chuyển, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử và thực hiện chính sách cán bộ.
Điều 20. Luân chuyển, điều động
1- Việc luân chuyển thực hiện đối với cán bộ đoàn chuyên trách, giữ chức vụ từ uỷ viên ban chấp hành đoàn cấp huyện trở lên trong quy hoạch nhằm đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ đoàn. Khi có yêu cầu, nhiệm vụ, tổ chức đoàn cấp trên thực hiện việc tăng cường cán bộ xuống công tác ở tổ chức đoàn cấp dưới.
2- Luân chuyển, điều động phải gắn với quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá cán bộ. Thời gian luân chuyển mỗi lần từ 1 đến 3 năm, tuỳ đối tượng do Ban Bí thư Trung ương Đoàn quy định.
3- Ban thường vụ đoàn các cấp chủ động báo cáo, đề xuất với cấp uỷ đảng trong việc thực hiện luân chuyển, điều động cán bộ đoàn theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
Điều 21: Bổ nhiệm, miễn nhiệm, giới thiệu ứng cử
1- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, giới thiệu ứng cử đối với cán bộ đoàn thực hiện theo các quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Đảng, Nhà nước và Điều lệ Đoàn.
2- Việc xem xét, giới thiệu ứng cử đối với cán bộ đoàn cơ sở do cấp uỷ đảng cấp cơ sở chủ trì, phối hợp với ban thường vụ đoàn cấp trên thực hiện.
Điều 22. Khen thưởng, kỷ luật; kiểm tra, giám sát công tác cán bộ
1- Cán bộ đoàn có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng thế hệ trẻ, trong công tác xây dựng đoàn, hội, đội, phong trào thanh thiếu nhi được đoàn xem xét, khen thưởng và đề nghị các cấp uỷ đảng, chính quyền khen thưởng.
2- Cán bộ đoàn nếu mắc khuyết điểm thì tuỳ theo mức độ vi phạm phải chịu hình thức kỷ luật của Đoàn, kỷ luật của Đảng, của chính quyền theo quy định.
3- Việc kiểm tra công tác cán bộ đoàn do cấp uỷ đảng cấp trên chủ trì, phối hợp với ban thường vụ đoàn cấp trên thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và Điều lệ Đoàn.
4- Các cấp bộ đoàn tham gia giám sát cán bộ đoàn và công tác cán bộ đoàn.
Điều 23. Chế độ, chính sách
1- Cán bộ đoàn có thời gian công tác đoàn, hội, đội từ 3 năm liên tục trở lên và hoàn thành tốt nhiệm vụ, khi thi tuyển công chức được cộng điểm ưu tiên.
2- Độ tuổi đi học tại chức về lý luận chính trị đối với cán bộ đoàn có thể ít hơn 5 tuổi so với các đối tuợng khác.
3- Cán bộ đoàn thực hiện việc luân chuyển công tác được hưởng chế độ trợ cấp và nhà ở công vụ theo quy định chung; được bảo lưu phụ cấp trong thời gian luân chuyển.
4- Cán bộ đoàn là đảng viên nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có khả năng, triển vọng phát triển, đã qua rèn luyện, thử thách trong thực tiễn công tác đoàn, hội, đội, phong trào thanh thiếu nhi, được xem xét giới thiệu để bầu vào cấp uỷ đảng. Bí thư, phó bí thư đoàn từ cấp cơ sở trở lên, đạt tiêu chuẩn cấp uỷ viên thì được cơ cấu để bầu vào cấp uỷ đảng cùng cấp.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc các đoàn thể nhân dân và các cơ quan liên quan
1- Các cấp uỷ đảng căn cứ vào nội dung Quy chế này chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và cụ thể hoá cho phù hợp với tình hình của địa phương, cơ quan, đơn vị mình; định kỳ hằng năm làm việc với cấp bộ đoàn về công tác cán bộ.
2- Các cấp uỷ đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các cơ quan liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi trong công tác tuyển dụng, đào tạo, bội dưỡng, thực hiện chính sách, bố trí, sử dụng, luân chuyển, điều động và tiếp nhận cán bộ đoàn đã hoàn thành tốt nhiệm vụ hoặc sau khi hết tuổi tham gia công tác đoàn mà hoàn thành tốt nhiệm vụ, do cấp uỷ đảng thống nhất với tổ chức đoàn giới thiệu.
3- Giao Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban cán sự đảng Chính phủ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các cơ quan liên quan ban hành các quy định về việc xét tuyển, điểm ưu tiên khi thi tuyển, số lượng cán bộ đoàn chuyên trách, phụ cấp công tác, kinh phí hoạt động của tổ chức đoàn các cấp.
Điều 25. Trách nhiệm tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện
1- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp thường xuyên tham mưu cho cấp uỷ đảng cùng cấp những vấn đề liên quan đến cán bộ và công tác cán bộ đoàn; định kỳ báo cáo đoàn cấp trên theo quy định.
2- Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban Dân vận Trung ương, Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hướng dẫn thực hiện và theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy chế này.
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế cán bộ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
(Quyết định số 289-QĐ/TW ngày 8-2-2010 của Ban Bí thư)
_____
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá X;
- Xét đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương,
BAN BÍ THƯ QUYẾT ĐỊNH
1- Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh”.
2- Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương và đảng uỷ đơn vị sự nghiệp Trung ương có trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
3- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, Ban Tổ chức Trung ương báo cáo Ban Bí thư xem xét, quyết định.
T/M BAN BÍ THƯ
Trương Tấn Sang
* *
*
QUY CHẾ
cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số 289-QĐ/TW, ngày 8-2-2010 của Ban Bí thư)
____
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng cho những đối tượng sau đây thuộc Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (gọi tắt là cán bộ đoàn):
1- Những người giữ chức danh bí thư chi đoàn, phó bí thư, bí thư đoàn cấp cơ sở trở lên.
2- Những người làm việc trong các cơ quan chuyên trách của Đoàn và trực tiếp làm công tác đoàn, hội, đội, phong trào thanh thiếu nhi từ cấp huyện và tương đương trở lên.
3- Trợ lý thanh niên, cán bộ ban thanh niên trong Quân đội nhân dân; uỷ viên ban công tác thanh niên các cấp trong Công an nhân dân.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Các nội dung liên quan đến cán bộ và công tác cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong Quy chế này được áp dụng trong hệ thống Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, doanh nghiệp.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong văn bản này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 - "Cấp uỷ đảng" là chi uỷ, đảng uỷ, thường vụ cấp uỷ và gồm cả ban cán sự đảng, đảng đoàn.
2- “Tập thể lãnh đạo" là tập thể có thẩm quyền trong công tác cán bộ, gồm cấp uỷ đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
3- "Đoàn cấp tỉnh" gọi chung cho Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương.
4- “Đoàn cấp huyện" gọi chung cho Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các huyện (quận, thị xã, thành phố) ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương.
5- "Đoàn cấp cơ sở" gọi chung cho đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở.
6- "Cán bộ đoàn chuyên trách" là những người được hưởng lương để chuyên làm công tác đoàn, hội, đội, phong trào thanh thiếu nhi.
Điều 4. Quan điểm, nguyên tắc
1- Công tác cán bộ đoàn là một bộ phận quan trọng trong công tác cán bộ của Đảng, nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ đoàn, đồng thời tạo nguồn bổ sung cán bộ cho hệ thông chính trị.
2- Công tác cán bộ đoàn có tính đặc thù riêng, do vậy cán bộ đoàn đòi hỏi có độ tuổi sát với độ tuổi thanh niên; thời gian giữ chức vụ ngắn; có sự thay đổi nhanh nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
3- Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ đoàn và quản lý đội ngũ cán bộ đoàn, đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị đối với công tác cán bộ đoàn.
4- Cấp uỷ đảng chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện công tác cán bộ đoàn và quản lý cán bộ đoàn theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ; cùng với tập thể lãnh đạo chủ trì, phối hợp với ban thường vụ đoàn cấp trên trong việc bố trí, sử dụng, điều động, luân chuyển chức danh bí thư, phó bí thư đoàn cùng cấp.
Chương II
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA CÁN BỘ ĐOÀN
Điều 5. Nghĩa vụ của cán bộ đoàn
1- Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nhân dân Việt Nam; kiên định mục tiêu và lý tưởng của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; xung kích đi đầu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân; đường lối, chính sách của Đảng pháp luật của Nhà nước và các quy định của cơ quan, đơn vị sử dụng lao động; gương mẫu chấp hành Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, sự phân công của tập thể lãnh đạo, ban thường vụ đoàn cùng cấp và sự lãnh đạo, chỉ đạo của tổ chức đoàn cấp trên.
3- Tận tuỵ với công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi; tôn trọng và liên hệ mật thiết với đoàn viên, thanh niên, thiếu niên, nhi đồng và nhân dân. Nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng.
4- Tích cực học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện sức khoẻ và kỹ năng công tác đoàn.
5- Cán bộ đoàn ở mỗi cấp, mỗi địa phương, đơn vị phải là tấm gương cho đoàn viên và thanh niên noi theo.
Điều 6. Quyền của cán bộ đoàn
1- Được thông tin đầy đủ, được tham gia ý kiến với cấp uỷ đảng, lãnh đạo, người sử dụng lao động về chủ trương, kế hoạch triển khai nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp có liên quan đến công tác đoàn và công tác thanh thiếu nhi.
2- Được bố trí thời gian thích hợp và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức và tham gia các hoạt động của Đoàn.
3- Được ưu tiên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh… để phục vụ công tác đoàn, hội, đội, phong trào thanh thiếu nhi và các nhiệm vụ công tác khác.
4- Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định chung của Đảng, Nhà nước và theo Quy chế này.
5- Được bố trí công tác phù hợp khi quá tuổi làm cán bộ đoàn.
Chương III
TIÊU CHUẨN CÁN BỘ ĐOÀN
Điều 7. Tiêu chuẩn chung
Tiêu chuẩn cán bộ đoàn được cụ thể hoá theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) là:
1- Có tinh thần yêu nước, trung thành với Tổ quốc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
2- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư. Có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội; nhiệt tình, năng động, sáng tạo, có khả năng tổ chức tập hợp, gắn bó mật thiết và được sự tín nhiệm của đoàn viên, thanh niên, thiếu niên, nhi đồng và nhân dân.
3- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; trình độ học vấn, chuyên môn, ngoại ngữ, tin học phù hợp với yêu cầu của vị trí công tác được giao; trưởng thành từ phong trào đoàn, hội, đội hoặc tham gia hoạt động phong trào thanh thiếu nhi hoặc đã được đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng, nghiệp vụ, kiến thức công tác thanh vận.
4- Có sức khoẻ tốt; ngoại hình phù hợp với công tác thanh vận; tuổi cán bộ đoàn được quy định theo cương vị được giao và có thể hơn từ 1 đến 2 tuổi đê phù hợp với yêu cầu công tác cụ thể.
Điều 8. Tiêu chuẩn Bí thư Trung ương Đoàn và Uỷ viên Ban Thường vụ Trung ương Đoàn
1- Bí thư Trung ương Đoàn
a) Nắm vững và có khả năng vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đoàn; có kinh nghiệm thực tiễn, năng lực đề xuất, tham gia xây dựng đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và của Đoàn; có tư duy chiến lược về công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi; là cán bộ tiêu biểu trên các lĩnh vực công tác, có phong cách lãnh đạo, khả năng điều hành tốt công việc.
b) Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị cao cấp hoặc cử nhân.
c) Giữ chức vụ lần đầu không quá 40 tuổi và giữ chức vụ không quá 42 tuổi.
d) Đã kinh qua thực tiễn công tác một trong các cương vị:
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý ở Trung ương.
- Bí thư, phó bí thư đoàn cấp tỉnh.
- Trưởng, phó các ban, đơn vị trực thuộc Trung ương Đoàn.
Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đoàn phải là tấm gương tiêu biểu trong Đoàn và đối với thanh niên cả nước; độ tuổi do cấp quản lý quyết định theo yêu cầu công tác.
2- Uỷ viên Ban Thường vụ Trung ương Đoàn
a) Nắm vững và có khả năng vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đoàn; có kinh nghiệm thực tiễn, năng lực đề xuất, tham gia xây dựng đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và của Đoàn; có phong cách lãnh đạo, khả năng điều hành tốt công việc.
b) Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị cao cấp hoặc cử nhân.
c) Giữ chức vụ lần đầu không quá 37 tuổi và giữ chức vụ không quá 42 tuổi.
Điều 9. Tiêu chuẩn Bí thư, Phó Bí thư, Uỷ viên Ban Thường vụ Đoàn cấp tỉnh
1- Bí thư
a) Nắm vững và có khả năng vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đoàn; có kinh nghiệm thực tiễn, năng lực đề xuất, tham gia xây dựng đường lối chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và của đoàn tại địa phương; là cán bộ tiêu biểu trong lĩnh vực công tác của địa phương, đơn vị, có phong cách lãnh đạo, khả năng điều hành tốt công việc.
b) Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị cao cấp hoặc cử nhân.
c) Giữ chức vụ lần đầu không quá 35 tuổi và giữ chức vụ không quá 40 tuổi.
d) Đã kinh qua thực tiễn công tác một trong các cương vị:
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Bí thư, phó bí thư đoàn cấp huyện.
- Trưởng, phó các ban, đơn vị trực thuộc tỉnh, thành Đoàn.
2- Phó bí thư
a) Nắm vững và có khả năng vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đoàn; có kinh nghiệm thực tiễn, năng lực đề xuất, tham gia xây dựng đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và của đoàn tại địa phương; có phong cách lãnh đạo tốt.
b) Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.
c) Giữ chức vụ lần đầu không quá 33 tuổi và giữ chức vụ không quá 38 tuổi.
3-Uỷ viên ban thường vụ
Tiêu chuẩn cơ bản như phó bí thư nhưng giữ chức vụ lần đầu không quá 32 tuổi và giữ chức vụ không quá 37 tuổi.
Điều 10. Tiêu chuẩn cán bộ đoàn cấp huyện
1- Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên (vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, đối tưọng chính sách có thể từ cao đẳng trở lên). Bí thư, phó bí thư có trình độ lý luận chính trị tương đương trung cấp trở lên.
2- Tham gia ban chấp hành lần đầu không quá 30 tuổi và giữ chức vụ không quá 35 tuổi.
3- Đã được rèn luyện trong phong trào thanh niên hoặc đã từng là cán bộ cấp xã bí thư, phó bí thư đoàn cơ sở.
Điều 11. Tiêu chuẩn cán bộ đoàn cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn)
1- Trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, trình độ lý 1uận chính trị sơ cấp.
2- Giữ chức vụ không quá 35 tuổi.
Đối với vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, đối tượng chính sách, trình độ văn hoá nói chung từ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, đã được bồi dưỡng chương trình lý luận chính trị sơ cấp. Giữ chức vụ không quá 37 tuổi.
Điều 12. Tiêu chuẩn cán bộ đoàn trong trường học
1- Đối với học sinh, sinh viên: Học lực từ loại khá trở lên, đã được bồi dưỡng chương trình lý luận chính trị tương đương sơ cấp (trừ học sinh trung học phổ thông, trung học cơ sở).
2- Đối với cán bộ, giáo viên: Trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên, trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên. Giữ chức vụ không quá 37 tuổi.
3- Đối với cán bộ đoàn tương đương cấp huyện: Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị được áp dụng như Điều 10.
Điều 13. Tiêu chuẩn cán bộ đoàn trong cơ quan, doanh nghiệp
1- Đối với cơ quan: Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên. Giữ chức vụ không quá 35 tuổi.
2- Đối với doanh nghiệp: Trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên (riêng doanh nghiệp ngoài nhà nước có thể tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên, đã được bôi dưỡng chương trình lý luận chính trị tương đương sơ cấp). Giữ chức vụ không quá 40 tuổi.
3- Đối với cán bộ đoàn tương đương cấp tỉnh, cấp huyện, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị được áp dụng như Điều 9, Điều 10.
Điều 14. Tiêu chuẩn cán bộ đoàn trong Quân đội, Công an
Ban Bí thư Trung ương Đoàn chủ trì, phối hợp với Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, Tổng cục Xây dựng lực lượng - Bộ Công an xem xét quy định cụ thể về cơ cấu, trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị và độ tuổi của cán bộ đoàn, trong Quân đội, Công an.
Chương I V
CÔNG TÁC CÁN BỘ ĐOÀN
Điều 15. Tuyển dụng
1- Việc tuyển dụng để làm việc tại cơ quan đoàn chuyên trách từ cấp huyện trở lên được thực hiện theo hình thức xét tuyển hoặc thi tuyển. Thực hiện thi tuyển đối với các chức danh thuộc công chức nhà nước. Thực hiện việc xét tuyển đối với các đối tượng thuộc vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo và đối tượng chính sách.
2- Người được tuyển dụng phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 7 của Quy chế này, đồng thời đáp ứng yêu cầu sau đây:
- Là đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Đạt điểm theo quy định tuyển dụng, lấy từ trên xuống đến khi đủ chỉ tiêu.
3- Cấp uỷ đảng chủ trì, phối hợp với ban thường vụ đoàn cùng cấp thống nhất nội dung, phương pháp, lập hội đồng thi tuyển hoặc xét tuyển và giao ban thường vụ đoàn cùng cấp thực hiện tuyển dụng cán bộ đoàn.
Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chỉ đạo việc tuyển dụng cán bộ đoàn tại cơ quan Trung ương Đoàn.
Điều 16. Quy hoạch
1- Công tác quy hoạch cán bộ đoàn gắn với công tác quy hoạch cán bộ của cơ quan đơn vị địa phương, doanh nghiệp và do cấp uỷ đảng các cấp chủ trì. Nội dung, quy trình thực hiện công tác quy hoạch cán bộ đoàn được tiến hành theo quy định chung của Đảng, hằng năm rà soát để điều chỉnh, bổ sung quy hoạch: Cấp uỷ đảng, ban thường vụ đoàn các cấp có trách nhiệm xây dựng, quản lý quy hoạch chức danh cán bộ đoàn cấp mình.
- Cấp uỷ đảng và ban thường vụ đoàn cấp huyện phối hợp với cấp uỷ đảng cơ sở xây dựng quy hoạch chức danh cán bộ đoàn cơ sở.
Ban Bí thư Trung ương Đoàn xây dựng, quản lý quy hoạch các chức danh trong Ban Bí thư, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.
2- Cấp uỷ đảng và tập thể lãnh đạo chủ trì, phối hợp với ban thường vụ đoàn cấp trên xem xét, phê duyệt quy hoạch cán bộ đoàn cấp dưới. Ban Bí thư Trung ương Đảng xem xét, phê duyệt quy hoạch cán bộ Ban Bí thư Trung ương Đoàn.
Điều 17. Đào tạo, bồi dưỡng
1- Hằng năm, khi lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ của địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cấp uỷ đảng, tập thể lãnh đạo có trách nhiệm giành tỉ lệ phù hợp đối với cán bộ đoàn.
2- Ban thường vụ đoàn các cấp thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện cho cán bộ đoàn theo quy định của Ban Bí thư Trung ương Đoàn; tích cực phát hiện, tạo nguồn từ cán bộ Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; có trách nhiệm giới thiệu cán bộ đoàn với cấp uỷ đảng để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo quy hoạch.
3- Cán bộ đoàn chủ động đề xuất việc học tập nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học của mình để cấp uỷ đảng, tập thể lãnh đạo xem xét, giải quyết, tạo điều kiện cho đi học và có kế hoạch bố trí, sắp xếp công tác.
Điều 18. Bố trí, sử dụng
1- Trên cơ sở đánh giá đúng phẩm chất và năng lực cán bộ đoàn, cấp uỷ đảng, tập thể lãnh đạo bố trí, sử dụng phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường và chiều hướng phát triển của cán bộ.
2- Việc bố trí, sử dụng cán bộ trong cơ quan chuyên trách của đoàn ở cấp nào thì do ban thường vụ đoàn cấp đó chủ động phân công, đồng thời báo cáo cấp uỷ đảng cùng cấp; đối với cán bộ chủ chốt, ban thường vụ đoàn báo cáo cấp uỷ đảng xem xét, quyết định.
3- Cấp uỷ đảng, tập thể lãnh đạo chủ trì, phối hợp với ban thường vụ đoàn cùng cấp để xem xét, bố trí, sắp xếp công tác cho cán bộ đoàn chuyên trách khi hết tuổi tham gia công tác đoàn hoặc đã hoàn thành nhiệm vụ công tác đoàn phù hợp với trình độ, năng lực và quy hoạch cán bộ đã được phê duyệt.
Điều 19. Nhận xét, đánh giá
1- Thẩm quyền, trình tự, thủ tục và các nội dung liên quan đến việc nhận xét đánh giá cán bộ đoàn thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước được Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cụ thể hoá bằng văn bản.
2- Việc nhận xét, đánh giá cán bộ đoàn được tiến hành định kỳ hằng năm; theo nhiệm kỳ công tác; trước khi tiến hành công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; giới thiệu ứng cử.
3- Nội dung nhận xét, đánh giá gồm: Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; khả năng quy tụ và ảnh hưởng trong thanh thiếu nhi và trong nhân dân; sức khoẻ, sở trường và triển vọng phát triển của cán bộ đoàn... Phân loại, bình chọn cán bộ đoàn phải dựa trên cơ sở nhận xét, đánh giá, theo quy định của Ban Bí thư Trung ương Đoàn và được cấp uỷ đảng xác nhận.
4- Cấp uỷ đảng chỉ đạo việc nhận xét, đánh giá cán bộ đoàn để làm căn cứ bố trí, sử dụng, luân chuyển, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử và thực hiện chính sách cán bộ.
Điều 20. Luân chuyển, điều động
1- Việc luân chuyển thực hiện đối với cán bộ đoàn chuyên trách, giữ chức vụ từ uỷ viên ban chấp hành đoàn cấp huyện trở lên trong quy hoạch nhằm đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ đoàn. Khi có yêu cầu, nhiệm vụ, tổ chức đoàn cấp trên thực hiện việc tăng cường cán bộ xuống công tác ở tổ chức đoàn cấp dưới.
2- Luân chuyển, điều động phải gắn với quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá cán bộ. Thời gian luân chuyển mỗi lần từ 1 đến 3 năm, tuỳ đối tượng do Ban Bí thư Trung ương Đoàn quy định.
3- Ban thường vụ đoàn các cấp chủ động báo cáo, đề xuất với cấp uỷ đảng trong việc thực hiện luân chuyển, điều động cán bộ đoàn theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
Điều 21: Bổ nhiệm, miễn nhiệm, giới thiệu ứng cử
1- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, giới thiệu ứng cử đối với cán bộ đoàn thực hiện theo các quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Đảng, Nhà nước và Điều lệ Đoàn.
2- Việc xem xét, giới thiệu ứng cử đối với cán bộ đoàn cơ sở do cấp uỷ đảng cấp cơ sở chủ trì, phối hợp với ban thường vụ đoàn cấp trên thực hiện.
Điều 22. Khen thưởng, kỷ luật; kiểm tra, giám sát công tác cán bộ
1- Cán bộ đoàn có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng thế hệ trẻ, trong công tác xây dựng đoàn, hội, đội, phong trào thanh thiếu nhi được đoàn xem xét, khen thưởng và đề nghị các cấp uỷ đảng, chính quyền khen thưởng.
2- Cán bộ đoàn nếu mắc khuyết điểm thì tuỳ theo mức độ vi phạm phải chịu hình thức kỷ luật của Đoàn, kỷ luật của Đảng, của chính quyền theo quy định.
3- Việc kiểm tra công tác cán bộ đoàn do cấp uỷ đảng cấp trên chủ trì, phối hợp với ban thường vụ đoàn cấp trên thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và Điều lệ Đoàn.
4- Các cấp bộ đoàn tham gia giám sát cán bộ đoàn và công tác cán bộ đoàn.
Điều 23. Chế độ, chính sách
1- Cán bộ đoàn có thời gian công tác đoàn, hội, đội từ 3 năm liên tục trở lên và hoàn thành tốt nhiệm vụ, khi thi tuyển công chức được cộng điểm ưu tiên.
2- Độ tuổi đi học tại chức về lý luận chính trị đối với cán bộ đoàn có thể ít hơn 5 tuổi so với các đối tuợng khác.
3- Cán bộ đoàn thực hiện việc luân chuyển công tác được hưởng chế độ trợ cấp và nhà ở công vụ theo quy định chung; được bảo lưu phụ cấp trong thời gian luân chuyển.
4- Cán bộ đoàn là đảng viên nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có khả năng, triển vọng phát triển, đã qua rèn luyện, thử thách trong thực tiễn công tác đoàn, hội, đội, phong trào thanh thiếu nhi, được xem xét giới thiệu để bầu vào cấp uỷ đảng. Bí thư, phó bí thư đoàn từ cấp cơ sở trở lên, đạt tiêu chuẩn cấp uỷ viên thì được cơ cấu để bầu vào cấp uỷ đảng cùng cấp.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc các đoàn thể nhân dân và các cơ quan liên quan
1- Các cấp uỷ đảng căn cứ vào nội dung Quy chế này chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và cụ thể hoá cho phù hợp với tình hình của địa phương, cơ quan, đơn vị mình; định kỳ hằng năm làm việc với cấp bộ đoàn về công tác cán bộ.
2- Các cấp uỷ đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các cơ quan liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi trong công tác tuyển dụng, đào tạo, bội dưỡng, thực hiện chính sách, bố trí, sử dụng, luân chuyển, điều động và tiếp nhận cán bộ đoàn đã hoàn thành tốt nhiệm vụ hoặc sau khi hết tuổi tham gia công tác đoàn mà hoàn thành tốt nhiệm vụ, do cấp uỷ đảng thống nhất với tổ chức đoàn giới thiệu.
3- Giao Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban cán sự đảng Chính phủ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các cơ quan liên quan ban hành các quy định về việc xét tuyển, điểm ưu tiên khi thi tuyển, số lượng cán bộ đoàn chuyên trách, phụ cấp công tác, kinh phí hoạt động của tổ chức đoàn các cấp.
Điều 25. Trách nhiệm tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện
1- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp thường xuyên tham mưu cho cấp uỷ đảng cùng cấp những vấn đề liên quan đến cán bộ và công tác cán bộ đoàn; định kỳ báo cáo đoàn cấp trên theo quy định.
2- Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban Dân vận Trung ương, Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hướng dẫn thực hiện và theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy chế này.
Chương trình Công tác Đoàn và PTTN 2010- 2011
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
BCH TRƯỜNG CĐ NGÔ GIA TỰ
_____________________
Số: 40/CT-ĐTN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Bắc Giang, ngày 10 tháng 8 năm 2010
CHƯƠNG TRÌNH
Công tác Đoàn và phong trào thanh niên năm học 2010- 2011
Năm học 2010 - 2011 tiếp tục diễn ra nhiều sự kiện chính trị quan trọng của quê hương đất nước và tuổi trẻ: 65 năm thành lập Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010), Đại lễ 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội (10/1010- 10/2010), 115 năm thành lập tỉnh Bắc Giang (10/10/1895 - 10/10/2010); năm diễn ra Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVII và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, đặc biệt là kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/3/1931 - 26/3/2011).
Căn cứ Chương trình công tác Đoàn và phong trào thanh niên trường học của Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn Bắc Giang, Ban Thường vụ Đoàn trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang xây dựng Chương trình công tác Đoàn và phong trào thanh niên năm học 2010 - 2011 như sau:
CHỦ ĐỀ NĂM HỌC: Năm công trình thanh niên
I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1 Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Tuổi trẻ Bắc Giang học tập và làm theo lời Bác” và Chương trình “Thắp sáng ước mơ tuổi trẻ Việt Nam”; quan tâm giáo dục lý tưởng, truyền thống, lòng yêu quê hương, đất nước, đặc biệt là truyền thống 80 năm của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; tăng cường giáo dục đạo đức lối sống, phát huy vai trò chủ động của tuổi trẻ học đường phòng chống các biểu hiện tiêu cực trong trường học.
2 Đẩy mạnh phong trào sáng tạo, phát huy tính chủ động của đoàn viên, thanh niên trong xung kích thực hiện “Dạy tốt - Học tốt”, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; đẩy mạnh hoạt động tình nguyện thường xuyên, tình nguyện gắn với chuyên môn với những công trình, phần việc thanh niên cụ thể; tiếp tục quan tâm các hoạt động tư vấn, định hướng nghề nghiệp và việc làm; hỗ trợ, trang bị kỹ năng thực hành xã hội cho học sinh, sinh viên.
3. Đầu tư công tác xây dựng Đoàn, chú trọng nâng chất lượng tổ chức chi đoàn, chất lượng đoàn viên, chất lượng công tác cán bộ; tiếp tục quan tâm triển khai hiệu quả chương trình rèn luyện đoàn viên; tích cực tham gia xây dựng Đảng; tổ chức cho ĐVTN tham gia đóng góp vào dự thảo văn kiện Đại hội Đảng, các hoạt động chào mừng đại hội Đảng các cấp.
4. Chú trọng đổi mới công tác chỉ đạo hoạt động Đoàn theo hướng có trọng tâm, trọng điểm; quan tâm hướng dẫn xây dựng các mô hình điểm, phong trào mới, sáng tạo hiệu quả. Tập trung công tác kiểm tra, giám sát nề nếp sinh hoạt, hoạt động các cơ sở Đoàn và cán bộ Đoàn.
II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỤ THỂ
1. 100% Chi đoàn lập “Sổ vàng làm theo lời Bác” và triển khai viết “Nhật ký làm theo lời Bác” trong đoàn viên thanh niên;
2. 100% Liên chi Đoàn tổ chức được ít nhất 01 chương trình “Thắp sáng ước mơ tuổi trẻ Việt Nam vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”;
3. 100% Liên chi Đoàn tổ chức các diễn đàn và góp ý vào văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc; tổ chức ít nhất 1 hoạt động chào mừng đại hội Đảng các cấp;
4. 100% các cơ sở Đoàn tổ chức thực hiện tốt chủ điểm hằng tháng;
5. Trong năm học, mỗi đoàn viên, thanh niên có ít nhất 2 hoạt động tình nguyện; mỗi chi đoàn, Liên chi Đoàn có ít nhất 1 công trình thanh niên tiêu biểu chào mừng 80 năm Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
6. Duy trì và nâng cao chất lượng chương trình phát thanh thanh niên, Blog của Đoàn trường làm kênh thu hút, tập hợp thanh niên trên Internet;
7. 100 % LCĐ, chi đoàn tổ chức tốt hoạt động hỗ trợ ĐVTN trong nghề nghiệp và việc làm, đổi mới phương pháp giảng dạy- học tập và rèn luyện kĩ năng sống. 100% Cán bộ Đoàn- Hội được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ.
III. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Tuổi trẻ Bắc Giang học tập và làm theo lời Bác”:
- Tiếp tục triển khai cuộc vận động “Tuổi trẻ Bắc Giang học tập và làm theo lời Bác” với các công trình thanh niên, phần việc thanh niên, sản phẩm, hành động và gương thanh niên tiên tiến “làm theo lời Bác” cụ thể; tập trung vào các phẩm chất “cần, kiệm”, tinh thần, thái độ, động cơ, phương pháp học tập của Bác nói chung, học tập ngoại ngữ nói riêng. Tổ chức cho đoàn viên, thanh niên học tập chuyên đề “Xây dựng Đảng ta trong sạch vững mạnh, là đạo đức, là văn minh”;
- Các Liên chi Đoàn triển khai, hướng dẫn cụ thể việc viết Sổ vàng, Nhật ký “Làm theo lời Bác”; đăng ký, theo dõi, bình chọn, tuyên dương điển hình “Thanh niên làm theo lời Bác” và tập thể “Thanh niên làm theo lời Bác”. Mỗi Liên chi Đoàn có ít nhất 1 sản phẩm tham gia liên hoan Sổ vàng, Nhật ký “Làm theo lời Bác”; hội thi bình chọn các công trình, phần việc thanh niên làm theo lời Bác; cuộc thi phóng sự ảnh, phim, video clip giới thiệu về điển hình “Thanh niên làm theo lời Bác” và tập thể “Thanh niên làm theo lời Bác” nhân dịp kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
2. Tiếp tục tổ chức chương trình “Thắp sáng ước mơ tuổi trẻ Việt Nam” kết hợp tăng cường các hoạt động giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống, đạo đức - lối sống, pháp luật cho thanh niên trường học
- Chỉ đạo 100% Liên chi đoàn tổ chức được ít nhất 01 chương trình “Thắp sáng ước mơ tuổi trẻ Việt Nam” tại đơn vị dịp 20/11, 80 năm thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
- Tổ chức tốt đợt hoạt động kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh 02/9; chào mừng 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội và chào mừng kỷ niệm 115 năm thành lập tỉnh Bắc Giang với chủ đề “Tự hào công dân trẻ Bắc Giang” (từ 20/8 - 20/10/2010);
- Tổ chức các diễn đàn góp ý vào văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và các hoạt động chào mừng Đại hội Đảng các cấp thông qua đó giáo dục lý tưởng, hoài bão, ước mơ cho học sinh, sinh viên;
- Tổ chức và tham gia tốt đợt hoạt động kỷ niệm 80 năm thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Cuộc thi tìm hiểu, tổ chức các diễn đàn thanh niên, xem phim truyền thống,....
- Tham gia tốt Tuần sinh hoạt công dân- HSSV đầu năm học, khóa học;
- Quan tâm công tác giáo dục pháp luật với hình thức đa dạng, tập trung giáo dục ý thức công dân, chấp hành luật pháp, xây dựng nếp sống văn minh; nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông đường bộ, tích cực tham gia cuộc vận động “Thanh niên với văn hóa giao thông”, hạn chế vi phạm quy chế của ngành, nhà trường; tích cực tham gia phòng chống “Bạo lực học đường” thông qua các biện pháp tuyên truyền, diễn đàn; chú trọng công tác nắm bắt tình hình diễn biến tư tưởng ĐVTN; nâng cao vai trò của Đoàn, đoàn viên trong đấu tranh với những biểu hiện xấu còn tồn tại trong một bộ phận học sinh, sinh viên; tăng cường các hoạt động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của ĐVTN.
3. Phong trào 5 xung kích phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc
3.1. Xung kích thực hiện nhiệm vụ chính trị trong nhà trường:
- Tiếp tục triển khai Chỉ thị 296 của Thủ tướng Chính phủ về “đổi mới quản lý GDĐH“ giai đoạn 2010- 2012; thực hiện có hiệu quả phong trào “Dạy tốt - Học tốt - Tích cực nghiên cứu khoa học":
+ Đối với giảng viên, cán bộ trẻ: thi đua giảng dạy tốt, hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn; tích cực tham gia các giải pháp “Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”; tích cực tổ chức các tiết học tốt, các giờ học kiểu mẫu, đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin, đăng ký xây dựng công trình thanh niên gắn với chuyên môn như: nghiên cứu khoa học, ngân hàng giáo án điện tử; nâng cao tinh thần trách nhiệm với công việc, với sinh viên; chủ động đề xuất, hiến kế đổi mới quy trình xử lý công việc hành chính trong trường học. Phấn đấu trở thành người có chuyên môn tốt, đạo đức tốt, cống hiến tốt;
+ Đối với sinh viên: thi đua học tập tốt, đổi mới phương pháp học tập hiệu quả; đăng ký và phấn đấu nâng cao chất lượng học tập, tích cực tham gia nghiên cứu khoa học và các hoạt động học thuật;
- Các cơ sở Đoàn đăng ký, thực hiện các công trình thanh niên hưởng ứng chủ đề năm 2010 đảm bảo chất lượng, hiệu quả; đăng ký 80 công trình thanh niên tiêu biểu tham gia phát triển nhà trường và phát triển kinh tế - xã hội nhân dịp kỷ niệm 80 năm thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
3.2. Xung kích tình nguyện vì cộng đồng:
- Tổ chức tốt và nâng chất các hoạt động tình nguyện truyền thống: Mùa hè xanh, Tết vì người nghèo, vì trẻ em nghèo, Chương trình “Tiếp sức tới trường”, các Ngày thứ bảy tình nguyện, Chủ nhật xanh, hiến máu tình nguyện,...
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường và xây dựng nếp sống văn minh, môi trường học đường văn hóa, lành mạnh: tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả; xây dựng cổng trường sạch đẹp, an toàn;
- Phát động thanh niên trường học tích cực hưởng ứng cuộc vận động “Thanh niên Việt Nam đồng hành cùng hàng Việt Nam”;
- Các cơ sở Đoàn tăng cường giao lưu, phối hợp với các huyện Đoàn, thành Đoàn và cơ sở Đoàn trên địa bàn để tổ chức, thiết kế các hoạt động Đoàn nói chung, góp phần giải quyết các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị.
3.3. Xung kích giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa:
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức và hành động đấu tranh chống “Diễn biến hòa bình”, thành lập các tổ, nhóm tích cực tham gia đấu tranh với các luận điệu xuyên tạc nhằm tác động xấu đến học sinh, sinh viên;
- Tham gia tích cực, hiệu quả cuộc vận động “Nghĩa tình biên giới hải đảo”, “Vì Trường Sa thân yêu” và cuộc vận động “Thanh niên với văn hóa giao thông”, “Tuổi trẻ Bắc Giang xung kích, tình nguyện giữ gìn trật tự an toàn giao thông” giai đoạn 2008 – 2012; duy trì, phát triển mô hình “Cổng trường an toàn giao thông”;
- Tiếp tục duy trì và mở rộng các hoạt động liên kết với công an các địa phương tham gia giữ gìn an ninh trật tự trong và ngoài nhà trường; có hình thức giao lưu giữa đoàn viên, thanh niên với các đơn vị Lực lượng vũ trang.
4. Phong trào 4 đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp
4.1. Đồng hành với thanh niên trong học tập, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ; lập thân, lập nghiệp:
- Đẩy mạnh phong trào “Sáng tạo trẻ” trong tuổi trẻ học đường; quan tâm tổ chức các phong trào thi đua “Học tập tốt, rèn luyện tốt”, các hoạt động hỗ trợ HSSV thi đua học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học; tổ chức các diễn đàn, các buổi sinh hoạt, trao đổi về phương pháp học tập đối với HSSV, về đổi mới phương pháp giảng dạy, nghiên cứu khoa học đối với giảng viên và phong trào 3 trách nhiệm với cán bộ công chức trẻ. Phát triển mạnh mẽ, có định hướng hoạt động của các câu lạc bộ, đội, nhóm học thuật, sở thích;
- Tiếp tục đẩy mạnh tổ chức các hội nghị khoa học, hội thi, olympic, ngày hội học tập, nghiên cứu, sáng tạo gắn với thực hiện công trình, phần việc thanh niên; triển khai đăng ký, hỗ trợ, bảo trợ, đánh giá, công nhận, gắn biển, phát huy các công trình, sáng kiến, sáng tạo của sinh viên, cán bộ, giảng viên trẻ;
- Tăng cường đầu tư công tác hỗ trợ học sinh, sinh viên thông qua phát triển các học bổng, giải thưởng; hỗ trợ về nhà trọ, việc làm, tư vấn tâm lý, sức khỏe; tổ chức tốt công tác tư vấn, định hướng nghề nghiệp, việc làm cho ĐVTN; tổ chức các chương trình “Hành trình làng nghề, trường nghề”;
- Chủ động tham mưu, đề xuất và phản biện các chính sách liên quan đến sinh viên từ cơ sở đến các cấp cao hơn; kịp thời có chính kiến trước các vấn đề liên quan đến đoàn viên, thanh niên.
4.2. Đồng hành với thanh niên trong việc nâng cao sức khỏe thể chất, đời sống văn hóa tinh thần:
- Tiếp tục đầu tư, nâng chất nội dung, đổi mới hình thức các sân chơi văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; tạo điều kiện để hình thành và phát triển nhiều các câu lạc bộ, đội, nhóm sở thích, nghệ thuật, năng khiếu trong sinh viên; chú trọng tổ chức các nội dung hoạt động giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống dân tộc;
- Khuyến khích các hoạt động sinh hoạt, giao lưu văn hóa nhân các sự kiện chính trị - xã hội quan trọng trong từng đơn vị, giữa các đơn vị với nhau, mở rộng hoạt động giao lưu giữa trường học.
4.3. Đồng hành với thanh niên trong việc nâng cao kỹ năng thực hành xã hội:
- Các cấp bộ Đoàn quan tâm, đầu tư đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tư vấn tâm lý, sức khỏe, giới tính, tình yêu, hôn nhân và gia đình, nghề nghiệp, việc làm cho đoàn viên, thanh niên; tích cực phối hợp với các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, trung tâm huấn luyện thường xuyên mở lớp và tổ chức các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng, trang bị tài liệu hướng dẫn kỹ năng thực hành xã hội cho đoàn viên, thanh niên; có hình thức hỗ trợ, động viên đoàn viên, thanh niên tích cực học tập, nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học; hiểu biết về lịch sử, văn hóa;
- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai cuộc vận động “Sinh viên 5 tốt" và "Sinh viên xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, lành mạnh" và cuộc vận động 3 rèn luyện trong học sinh chuyên nghiệp, dạy nghề thông qua việc biểu dương, tôn vinh các tập thể, cá nhân điển hình;
- Triển khai thực hiện sinh hoạt, hoạt động học sinh, sinh viên với văn hóa giao thông, văn hóa học đường, hình thành các thói quen tốt trong học sinh, sinh viên.
5. Công tác xây dựng tổ chức Đoàn, Hội và Đoàn tham gia xây dựng Đảng
- Tập trung củng cố, thành lập chi đoàn, chi hội ngay từ đầu năm học; chú trọng công tác lựa chọn, bố trí, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ và quan tâm chế độ, chính sách cho đội ngũ cán bộ Đoàn, Hội; chỉ đạo tổ chức tốt đại hội chi đoàn, LCĐ xong trong tháng 10/2010;
- Các cơ sở Đoàn thực hiện tốt xây dựng “Chi đoàn mạnh”, chi đoàn chủ động công tác; quan tâm nâng cao chất lượng sinh hoạt chi đoàn, thường xuyên hướng dẫn, nâng cao nhận thức đội ngũ cán bộ chi đoàn về ý nghĩa, nội dung, yêu cầu, phương pháp thực hiện sinh hoạt chi đoàn theo chủ điểm từng tháng;
- Thực hiện tốt “Chương trình rèn luyện đoàn viên” theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn, gắn với nội dung cuộc vận động “Tuổi trẻ Bắc Giang học tập và làm theo lời Bác”;
- Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, giám sát của Đoàn; quan tâm củng cố UBKT các cấp và tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra. Năm học 2010 – 2011, tập trung kiểm tra chuyên đề sinh hoạt chi đoàn, chất lượng đoàn viên và công tác cán bộ Đoàn của các cơ sở Đoàn;
- Xây dựng, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của Hội sinh viên trường;
- Tổ chức cho đoàn viên, thanh niên tham gia đóng góp ý kiến xây dựng văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh và Đại hội Đảng toàn quốc. Tổ chức gặp mặt đảng viên trẻ tiêu biểu, đoàn viên ưu tú với lãnh đạo cấp ủy đơn vị. Nâng cao chất lượng, tỉ lệ đoàn viên ưu tú được kết nạp Đảng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cấp trường
- Xây dựng và triển khai Chương trình công tác Đoàn và phong trào thanh niên trường học năm học 2010 - 2011 đến các Liên chi đoàn, chi đoàn trực thuộc;
- Định hướng hoạt động chủ điểm hàng tháng. Cụ thể:
+ Tháng 8+ 9: Tiếp sức đến trường,Văn hóa giao thông, Văn hóa học đường
+ Tháng 10: Truyền thống 1000 năm Thăng Long - Hà Nội
+ Tháng 11: Tôn sư, trọng đạo - tri ân thầy cô
+ Tháng 12: Thi nghiêm túc, chất lượng thực
+ Tháng 1: Cùng nhau tiếp bước truyền thống học sinh, sinh viên
+ Tháng 2: Đảng ta là đạo đức, là văn minh
+ Tháng 3: Tự hào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
+ Tháng 4: Tuổi trẻ với khoa học, sáng tạo
+ Tháng 5: Học sinh, sinh viên với Bác Hồ
+ Tháng 6+7+8: Tình nguyện
- Hướng dẫn cụ thể, chi tiết và chỉ đạo điểm một số nhiệm vụ công tác trong năm học, cụ thể:
+ Chương trình “Rèn Luyện Đoàn viên trong thời kỳ mới”;
+ Nội dung viết Sổ Vàng, Nhật ký làm theo lời Bác ;
+ Triển khai đăng ký, thực hiện các công trình, phần việc thanh niên làm theo lời Bác trong học tập, nghiên cứu khoa học;
+ Tổ chức cho ĐVTN, đảng viên, giáo viên trẻ đóng góp vào các dự thảo Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (trong tháng 12/2010); tổ chức 01 hoạt động văn nghệ chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (trong tháng 1/2011).
2. Cấp Liên chi đoàn
- Xây dựng và triển khai Chương trình công tác Đoàn và phong trào thanh niên năm học 2010 – 2011; chú trọng công tác hướng dẫn các chi đoàn triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung trong chương trình công tác năm học;
- Tăng cường làm việc với cấp uỷ, Lãnh đạo khoa để phối hợp giải quyết tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác Đoàn và phong trào thanh niên, tạo cơ chế hoạt động cho Đoàn thanh niên, trong đó coi trọng công tác phát triển Đảng trong sinh viên;
- Tham gia có chất lượng các hoạt động tập trung cấp trường và cấp tỉnh.
3. Công tác thông tin báo cáo
Ban Thường vụ các Liên chi đoàn, chi đoàn gửi các văn bản về Đoàn trường qua Email: dtn_ngogiatu@bacgiang.gov.vn hoặc dtnngogiatu@gmail.com, cụ thể:
- Báo cáo tháng gửi trước ngày 20 hàng tháng
- Báo cáo kết quả đại hội Đoàn gửi trước 30/10/2010
- Báo cáo sơ kết học kỳ: gửi trước ngày 20/01/2011
- Báo cáo tổng kết năm học: gửi trước ngày 20/6/2011.
- Báo cáo các hoạt động: gửi sau ngày tổ chức hoạt động 05 ngày.
Trên đây là Chương trình công tác Đoàn và phong trào thanh niên năm học 2010- 2011, Ban Thường vụ Đoàn trường đề nghị Ban Chấp hành các Liên chi đoàn, chi đoàn nghiêm túc triển khai thực hiện.
Nơi nhận:
- BTV Tỉnh Đoàn;
- Đảng uỷ, BGH;
- Các chi bộ, BCN khoa;
- Các LCĐ, CĐTT;
- Lưu VP.
TM. BAN THƯỜNG VỤ
BÍ THƯ
Nguyễn Đức Toàn
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)